Khu dân cư Lương Hòa Bến Lức Long An

Đồ án Khu dân cư Lương Hòa tại xã Lương Hòa, huyện Bến Lức, tỉnh Long An (tên thương mại Khu đô thị LA Home). Dự án được lập quy hoạch bởi Công ty Cổ phần Prodezi Long An và được đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Lộc Thành Long An.

Đồ án được thiết lập nhằm thực hiện các quyết định và chủ trương của UBND tỉnh Long An, trong đó có Quyết định số 3254/QĐ-UBND ngày 14/9/2018 và Quyết định số 4745/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 về việc phê duyệt và điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư Lương Hòa, cũng như văn bản số 6844/UBND-KTTC ngày 14/7/2021 về chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Lương Hòa.

NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH KHU DÂN CƯ LƯƠNG HÒA BẾN LỨC LONG AN

VỊ TRÍ, GIỚI HẠN VÀ DIỆN TÍCH KHU ĐÔ THỊ LƯƠNG HÒA

Ranh giới và phạm vị lập quy hoạch

Khu đất được lập quy hoạch nằm tại xã Lương Hòa, huyện Bến Lức, tỉnh Long An, có các giới hạn tiếp giáp như sau:

  • Phía Bắc giáp: Đất nông nghiệp của dân
  • Phía Nam giáp: Đất nông nghiệp và Dự án Khu công nghiệp mới Prodezi
  • Phía Đông giáp: Dự án Khu dân cư Mai Bá Hương
  • Phía Tây giáp: Đất nông nghiệp của dân

Diện tích lập quy hoạch: 100,0816 ha

Đây là khu dân cư mới được đầu tư xây dựng hạ tầng hoàn chỉnh, kết hợp với chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho cư dân trong khu vực.

Chỉ tiêu dân số: ước tính khoảng 17.000 người

Chỉ tiêu sử dụng đất

Đất ở

  • Đất đơn vị ở: 58,9m²/người.
  • Đất công cộng cấp đơn vị ở: 6,1m²/người.
  • Đất cây xanh đơn vị ở: 2,4m²/người.
  • Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật: 25,1m²/người.

Hạ tầng kỹ thuật

CẤP NƯỚC

  • Nước sinh hoạt tjeo ngày: ≥120 lít/người.
  • Công trình công cộng dịch vụ: ≥2 lít/m² sàn/ngày.
  • Trường Trung học cơ sở: ≥20 lít/cháu/ngày.
  • Trường tiểu học: ≥20 lít/cháu/ngày.
  • Trường mầm non: ≥100 lít/cháu/ngày.
  • Nước tưới vườn hoa, công viên: ≥3 lít/m²/ngày.
  • Nước rửa đường: ≥0,5 lít/m²/ngày.

CẤP ĐIỆN

  • Nhà biệt thự: 5 kW/hộ.
  • Nhà liên kế: 3 kW/hộ.
  • Công trình thương mại: 30 W/m² sàn.
  • Trường học (Mầm non, tiểu học, THCS): 0,15 kW/học sinh.
  • Y tế: 1,5 kW/giường bệnh.
  • Hạ tầng kỹ thuật: 45 W/m² sàn.
  • Giao thông: 5W/m².
  • Cây xanh: 1W/m².

THÔNG TIN LIÊN LẠC

  • Đất ở liên kế, biệt thự, căn hộ chung cư: 0,3 thuê bao/người.
  • Công trình Thương mại: 40 thuê bao/ha sàn.
  • Trường học: 15 thuê bao/ha sàn.
  • Công trình y tế: 20 thuê bao/ha sàn.
  • Đất hạ tầng kỹ thuật: 40 thuê bao/ha sàn.

Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Lưu lượng nước thải: ≥100% lưu lượng nước cấp sinh hoạt.

Rác thải: 1,0kg/người/ngày.

  • Tổ chức mạng lưới giao thông nội bộ cho các nhóm ở, phù hợp với mạng lưới giao thông chung của khu vực. Sử dụng mạng lưới giao thông ô cờ.
  • Tận dụng cảnh quan ven kênh để tạo ra khu biệt thự với mật độ thấp, hài hòa với tuyến cảnh quan ven kênh.
  • Quy hoạch 7 tuyến đường ven kênh chính, tạo điểm nhấn cảnh quan và đảm bảo giao thông cho khu dân cư.
  • Các công trình công cộng và dịch vụ thương mại được sắp xếp sao cho thuận tiện cho giao thông và phục vụ cộng đồng.
  • Các khu nhà thương mại ưu tiên phải có mặt tiền hướng ra đường lớn.
  • Các dãy biệt thự hướng ra khu vườn ven kênh.
  • Các dãy nhà được quy hoạch sao cho mặt tiền đối diện đường chính, tạo cảm giác đồng đều, màu sắc và kiến trúc hài hòa và linh hoạt.

Đất xây dựng công trình nhà ở

Diện tích 429.055m², tỷ lệ 42,87%, bao gồm: nhà liên kế, nhà liên kế thương mại, nhà biệt thự, nhà tái định cư và chung cư.

Nhà liên kế

Quy mô bao gồm 3 tầng và được xây dựng kiên cố. Mật độ xây dựng tối đa là 85%, và mỗi lô đất phải tuân thủ mật độ theo quy chuẩn xây dựng. Chiều cao xây dựng là 12,3m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,3m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4m (cộng thêm 3,7m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 7,2m (cộng thêm 3,2m so với sàn lầu 1).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +12,3m (cộng thêm 5,1m so với sàn lầu 2).

Ban công có độ vươn ra là 1,2m. Chỉ giới xây dựng là:

  • Phía trước: lùi vào 2m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 1,5m so với ranh khu đất kế cận.

Hàng rào xây dựng cao 2,6m.

Nhà liên kế thương mại loại 1

Quy mô bao gồm 4 tầng và được xây dựng kiên cố. Mật độ xây dựng tối đa là 85%, và mỗi lô đất phải tuân thủ mật độ theo quy chuẩn xây dựng. Chiều cao xây dựng là 17,3m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,3m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4,5m (cộng thêm 4,2m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 7,7m (cộng thêm 3,2m so với sàn lầu 1).
  • Lầu 3: độ cao sàn + 10,9m (cộng thêm 3,2m so với sàn lầu 2).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +17,3m (cộng thêm 6,4m so với sàn lầu 3).

Ban công có độ vươn ra là 1,2m. Chỉ giới xây dựng là:

  • Phía trước: lùi vào 2m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 1,5m so với ranh khu đất kế cận.

Hàng rào xây dựng cao 2,6m.

Nhà liên kế thương mại loại 2

Quy mô bao gồm 3 tầng và được xây dựng kiên cố. Mật độ xây dựng tối đa là 85%, và mỗi lô đất phải tuân thủ mật độ theo quy chuẩn xây dựng. Chiều cao xây dựng là 15,3m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,3m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4,5m (cộng thêm 4,2m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 7,7m (cộng thêm 3,2m so với sàn lầu 1).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +15,3m (cộng thêm 7,6m so với sàn lầu 3).

Ban công có độ vươn ra là 1,2m. Chỉ giới xây dựng là:

  • Phía trước: lùi vào 2m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 1,5m so với ranh khu đất kế cận.

Hàng rào xây dựng cao 2,6m.

Nhà ở biệt thự loại 1

Quy mô bao gồm 3 tầng và được xây dựng kiên cố. Mật độ xây dựng tối đa là 60%, và mỗi lô đất phải tuân thủ mật độ theo quy chuẩn xây dựng. Chiều cao xây dựng là 12,3m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,3m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4m (cộng thêm 3,7m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 7,2m (cộng thêm 3,2m so với sàn lầu 1).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +12,3m (cộng thêm 5,1m so với sàn lầu 2).

Ban công có độ vươn ra là 1,2m. Chỉ giới xây dựng là:

  • Phía trước: lùi vào 4m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 1,5m so với ranh khu đất.

Hàng rào xây dựng cao 2,6m.

Nhà ở biệt thự loại 2

Quy mô bao gồm 3 tầng và được xây dựng kiên cố. Mật độ xây dựng tối đa là 60%, và mỗi lô đất phải tuân thủ mật độ theo quy chuẩn xây dựng. Chiều cao xây dựng là 15,3m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,3m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4,5m (cộng thêm 4,2m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 7,7m (cộng thêm 3,2m so với sàn lầu 1).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +15,3m (cộng thêm 7,6m so với sàn lầu 2).

Ban công có độ vươn ra là 1,2m. Chỉ giới xây dựng là:

  • Phía trước: lùi vào 2m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 1,5m so với ranh khu đất.

Hàng rào xây dựng cao 2,6m.

Nhà tái định cư

Quy mô bao gồm 3 tầng và được xây dựng kiên cố. Mật độ xây dựng tối đa là 75%, và mỗi lô đất phải tuân thủ mật độ theo quy chuẩn xây dựng. Chiều cao xây dựng là 14,5m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,3m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4,3m (cộng thêm 4m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 7,9m (cộng thêm 3,6m so với sàn lầu 1).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +14,5m (cộng thêm 6,6m so với sàn lầu 2).

Ban công có độ vươn ra là 1,2m. Chỉ giới xây dựng là:

  • Phía trước: lùi vào 2m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 1,5m so với ranh khu đất.

Hàng rào xây dựng cao 2,6m.

Nhà chung cư dạng nhà ở công nhân, người có thu nhập thấp

Quy mô bao gồm 12 tầng và được xây dựng kiên cố. Mật độ xây dựng tối đa là 38%. Chiều cao xây dựng là 46m so với cốt vỉa hè.

Chỉ giới xây dựng được quy định theo sau đây:

  • Phía trước: lùi vào 6m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 6m so với ranh khu đất.
  • Phía bên: lùi vào 6m so với ranh khu đất.

Hàng rào xây dựng có độ cao là 2,6m.

Xem ngay  Soi tiềm lực "khủng" của CTCP Prodezi Long An - Chủ đầu tư dự án LA Home, KCN Prodezi

Công trình công cộng

Diện tích 103.469,23m², chiếm 10,34% tổng diện tích, bao gồm các công trình sau:

Trường mầm non

Quy mô xây dựng: 3 tầng, được xây dựng kiên cố.

Mật độ xây dựng tối đa: không vượt quá 40%.

Chiều cao xây dựng: 15,5m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,5m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4,5m (cộng thêm 4m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 8,5m (cộng thêm 4m so với sàn lầu 1).
  • Tầng thượng: độ cao sàn + 12,5m (cộng thêm 4m so với sàn lầu 2).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +15,5m (cộng thêm 3m so với cốt trần tầng 3).

Độ vươn ra của ban công tối đa: 2m.

Chỉ giới xây dựng:

  • Phía trước: lùi vào 4m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 4m so với ranh khu đất.
  • Phía bên: lùi vào 4m so với ranh khu đất.

Hàng rào xây dựng có độ cao là 2,6m.

Tỷ lệ trồng cây xanh: ít nhất là 30%

Trường tiểu học

Quy mô xây dựng: 3 tầng, được xây dựng kiên cố.

Mật độ xây dựng tối đa: không vượt quá 40%.

Chiều cao xây dựng: 15,5m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,5m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4,5m (cộng thêm 4m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 8,5m (cộng thêm 4m so với sàn lầu 1).
  • Tầng thượng: độ cao sàn + 12,5m (cộng thêm 4m so với sàn lầu 2).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +15,5m (cộng thêm 3m so với cốt trần tầng 3).

Độ vươn ra của ban công: 2m.

Chỉ giới xây dựng:

  • Phía trước: lùi vào 4m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 4m so với ranh khu đất.
  • Phía bên: lùi vào 4m so với ranh khu đất.

Hàng rào xây dựng có độ cao là 2,6m.

Tỷ lệ trồng cây xanh: ít nhất là 30%.

Trường trung học cơ sở

Quy mô xây dựng: 3 tầng, được xây dựng kiên cố.

Mật độ xây dựng tối đa: không vượt quá 40%.

Chiều cao xây dựng: 15,5m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,5m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4,5m (cộng thêm 4m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 8,5m (cộng thêm 4m so với sàn lầu 1).
  • Tầng thượng: độ cao sàn + 12,5m (cộng thêm 4m so với sàn lầu 2).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +15,5m (cộng thêm 3m so với cốt trần tầng 3).

Độ vươn ra của ban công tối đa: 2m.

Chỉ giới xây dựng:

  • Phía trước: lùi vào 4m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 4m so với ranh khu đất.
  • Phía bên: lùi vào 4m so với ranh khu đất.

Hàng rào xây dựng có độ cao là 2,6m.

Tỷ lệ trồng cây xanh: ít nhất là 30%.

Trạm y tế

Quy mô xây dựng: 3 tầng, được xây dựng kiên cố.

Mật độ xây dựng tối đa: không vượt quá 40%.

Chiều cao xây dựng: 15,5m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,5m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4,5m (cộng thêm 4m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 8,5m (cộng thêm 4m so với sàn lầu 1).
  • Tầng thượng: độ cao sàn + 12,5m (cộng thêm 4m so với sàn lầu 2).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +15,5m (cộng thêm 3m so với cốt trần tầng 3).

Độ vươn ra của ban công tối đa là: 1,2 m.

Chỉ giới xây dựng:

  • Phía trước: lùi vào 2m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 2m so với ranh khu đất.

Hàng rào xây dựng có độ cao là 2,6m.

Tỷ lệ trồng cây xanh: ít nhất là 30%.

Văn hóa – Thể dục thể thao

Quy mô xây dựng: 3 tầng, được xây dựng kiên cố.

Mật độ xây dựng tối đa: không vượt quá 40%.

Chiều cao xây dựng: 15,5m so với cốt vỉa hè, được phân bổ như sau:

  • Tầng trệt: cao độ nền + 0,5m so với cao độ vỉa hè.
  • Lầu 1: độ cao sàn + 4,5m (cộng thêm 4m so với cao độ nền).
  • Lầu 2: độ cao sàn + 8,5m (cộng thêm 4m so với sàn lầu 1).
  • Tầng thượng: độ cao sàn + 12,5m (cộng thêm 4m so với sàn lầu 2).
  • Mái: độ cao đỉnh mái +15,5m (thêm 3m so với cốt trần tầng 3).

Độ vươn ra của ban công tối đa: 2m.

Chỉ giới xây dựng:

  • Phía trước: lùi vào 4m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 4m so với ranh khu đất.
  • Phía bên: lùi vào 4m so với ranh khu đất.

Hàng rào xây dựng có độ cao là 2,6m.

Tỷ lệ trồng cây xanh: ít nhất là 30%.

Thương mại dịch vụ

Quy mô xây dựng: 12 tầng, được xây dựng kiên cố.

Mật độ xây dựng tối đa: không vượt quá 40%.

Chiều cao xây dựng: 45m.

Độ vươn ra của ban công tối đa: 2m.

Chỉ giới xây dựng:

  • Phía trước: lùi vào 6m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 6m so với ranh khu đất.
  • Phía bên: lùi vào 6m so với ranh khu đất.

Hàng rào xây dựng có độ cao là 2,6m.

Tỷ lệ trồng cây xanh: ít nhất là 20%.

Chợ

Quy mô xây dựng: 2 tầng, được xây dựng kiên cố.

Mật độ xây dựng tối đa: không vượt quá 40%, và từng lô đất phải tuân thủ mật độ theo quy chuẩn xây dựng.

Chiều cao xây dựng tối đa là 10 m.

Chỉ giới xây dựng :

  • Phía trước: lùi vào 4m so với chỉ giới đường đỏ.
  • Phía sau: lùi vào 4m so với ranh khu đất.

Cây xanh

  • Diện tích 40.876,4m², chiếm 4,08%.
  • Quy mô xây dựng: tối đa 2 tầng.
  • Mật độ xây dựng tối đa: không vượt quá 5%.

Đất hạ tầng kỹ thuật

Diện tích 3.539,5m², chiếm 0,35%, gồm:

Trạm xử lý nước thải

  • Diện tích 3.073,2m².
  • Quy mô xây dựng: 1 tầng.
  • Mật độ xây dựng tối đa: 40%.
  • Chiều cao xây dựng: 6m so với cốt vỉa hè.
  • Chỉ giới xây dựng: Lùi tối thiểu 10m so với ranh đất để bố trí dãy cây xanh cách ly.

Trạm điện

  • Diện tích 466,3m².
  • Quy mô xây dựng: 1 tầng.
  • Mật độ xây dựng tối đa: 80%.
  • Chiều cao xây dựng: 6m so với cốt vỉa hè.
  • Chỉ giới xây dựng:
    • Lùi trước: chuẩn 2m so với chỉ giới đường đỏ.
    • Lùi sau: chuẩn 2m so với ranh khu đất kế cận.
    • Lùi bên: chuẩn 2m so với ranh khu đất kế cận.

Đất giao thông và đất mặt nước

  • Diện tích 423.875,87m², chiếm 42,35%.
  • Đất giao thông: diện tích 386.079,87m².
  • Đất mặt nước: diện tích 37.796m².

Đất ở

Tổng diện tích: 429.055,00 m² (42,87%)

  • Nhà ở liên kế (2.200 lô): 212.777,1 m²
  • Nhà liên kế thương mại (1.151 lô): 120.214,1m²
  • Nhà biệt thự (400 lô): 59.902,7 m²
  • Nhà tái định cư (88 lô): 16.705,1 m²
  • Nhà chung cư (dạng nhà ở công nhân, người có thu nhập thấp, 400 lô): 19.456 m²

Đất công trình công cộng

Tổng diện tích: 103.469,23 m² (10,34%)

  • Đất mầm non: 19.133,6m²
  • Đất tiểu học: 13.094,4 m²
  • Đất trung học cơ sở: 11.198,2 m²
  • Đất trung tâm thương mại dịch vụ: 30.192 m²
  • Đất chợ: 2.899,8m²
  • Đất y tế: 4.917,23 m²
  • Đất TDTT: 22.034,0m²

Đất cây xanh đơn vị ở

Tổng diện tích: 40.876,4 m² (4,08%)

  • Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật: 427.415,37 m² (42,71%)
  • Đất giao thông đơn vị ở: 303.767,87 m²
  • Đất đường Lương Hòa – Bình Chánh: 82.312m²
  • Đất mặt nước: 37.796 m²
  • Đất trạm xử lý nước thải: 3.073,20m²
  • Đất trạm điện: 466,3m²

Tổng cộng: 1.000.816m² (100%)

Đất nhà liên kế có: 2200 lô, diện tích đất là: 212.777,1 m² , bao gồm:

  • Khu A4: (lô 14-40): 27 lô, diện tích từ 80 m² – 143 m²;
  • Khu A5: (lô 1-29): 29 lô, diện tích từ 70,5 m² – 160,2 m²;
  • Khu A6: (lô 1-27): 27 lô, diện tích từ 90 m² – 152,6 m²;
  • Khu B1: (lô 1-34): 34 lô, diện tích từ 90 m² – 149,5 m²;
  • Khu B2: (lô 1-44): 44 lô, diện tích từ 90,5 m² – 163,5 m²;
  • Khu B3: (lô 11-25): 15 lô, diện tích từ 85 m² – 137,1 m²;
  • Khu B4: (lô 1-18): 18 lô, diện tích từ 80 m² – 123,5 m²;
  • Khu B5: (lô 1-15): 15 lô, diện tích từ 80 m² – 128,5 m²;
  • Khu B6: (lô 1-20): 20 lô, diện tích từ 90 m² – 92,5 m²;
  • Khu B7: (lô 20-38): 19 lô, diện tích từ 90 m² – 137,5 m²;
  • Khu B8: (lô 6-13): 8 lô, diện tích từ 90 m² – 99,5 m²;
  • Khu B9: (lô 1-21): 21 lô, diện tích từ 87,3 m² – 114,3 m²;
  • Khu B10: (lô 1-12): 12 lô, diện tích từ 96 m² – 149,9 m²;
  • Khu B11: (lô 1-28): 28 lô, diện tích từ 89 m² – 123,4 m²;
  • Khu C1: (lô 1-17): 17 lô, diện tích từ 135,6 m² – 196,7 m²;
  • Khu C2: (lô 21-51): 31 lô, diện tích từ 80 m² – 96 m²;
  • Khu C3: (lô 21-51): 31 lô, diện tích từ 80 m² – 96 m²;
  • Khu C4: (lô 1-12): 12 lô, diện tích từ 90 m² – 107,5 m²;
  • Khu C5: (lô 1-15): 15 lô, diện tích từ 90 m² – 122,5 m²;
  • Khu C10: (lô 16-30): 15 lô, diện tích từ 90 m² – 122,5 m²;
  • Khu C11: (lô 20-38): 19 lô, diện tích từ 90 m² – 107,5 m²;
  • Khu C12: (lô 20-42): 23 lô, diện tích từ 96 m² – 147,5 m²;
  • Khu C13: (lô 1-30): 30 lô, diện tích từ 90 m² – 122,5 m²;
  • Khu C14: (lô 1-30): 30 lô, diện tích từ 90 m² – 122,5 m²;
  • Khu C15: (lô 1-30): 30 lô, diện tích từ 90 m² – 122,5 m²;
  • Khu C16: (lô 1-23): 23 lô, diện tích từ 96 m² – 140,7 m²;
  • Khu C17: (lô 1-31): 31 lô, diện tích từ 96 m² – 147,5 m²;
  • Khu C18: (lô 11-24): 14 lô, diện tích từ 96 m² – 188,8 m²;
  • Khu C19: (lô 1-21): 21 lô, diện tích từ 77,8 m² – 157,7 m²;
  • Khu C20: (lô 1-22): 22 lô, diện tích từ 90 m² – 122,5 m²;
  • Khu D1: (lô 1-33): 33 lô, diện tích từ 93,7 m² – 113,4 m²;
  • Khu D2: (lô 16-35): 20 lô, diện tích từ 90 m² – 152,2 m²;
  • Khu D3: (lô 1-24): 24 lô, diện tích từ108 m² – 131,5 m²;
  • Khu D4: (lô 1-26): 26 lô, diện tích từ 96 m² – 136,3 m²;
  • Khu D5: (lô 1-26): 26 lô, diện tích từ 96 m² – 136,3 m²;
  • Khu D6: (lô 12-27): 16 lô, diện tích từ 90 m² – 122,5 m²;
  • Khu D7: (lô 1-12): 12 lô, diện tích từ 90 m² – 107,5 m²;
  • Khu D8: (lô 1-12): 12 lô, diện tích từ 90 m² – 146,1 m²;
  • Khu E1: (lô 1-35): 35 lô, diện tích từ 101,4 m² – 107,6m²;
  • Khu E2: (lô 1-16): 16 lô, diện tích từ 96 m² – 166 m²;
Xem ngay  LỄ KHỞI CÔNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG LƯƠNG HÒA - BÌNH CHÁNH
  • Khu E3: (lô 1-28): 28 lô, diện tích từ 108 m² – 136,4 m²;
  • Khu E4: (lô 1-28): 28 lô, diện tích từ 86,5 m² – 143,2 m²;
  • Khu E5: (lô 1-28): 28 lô, diện tích từ 86,5 m² – 125,9 m²;
  • Khu E6: (lô 1-21): 21 lô, diện tích từ 88,3 m² – 115,5 m²;
  • Khu E7: (lô 1-12): 12 lô, diện tích từ 96 m² – 122,5 m²;
  • Khu E8: (lô 1-13): 13 lô, diện tích từ 96 m² – 122,5 m²;
  • Khu E11: (lô 14-26): 13 lô, diện tích từ 90 m² -135 m²;
  • Khu E12: (lô 20-42): 23 lô, diện tích từ 96 m² – 142,6 m²;
  • Khu E13: (lô 1-34): 34 lô, diện tích từ 107 m² – 187,5 m²;
  • Khu E14: (lô 1-26): 26 lô, diện tích từ 90 m² – 107,5 m²;
  • Khu E15: (lô 1-23): 23 lô, diện tích từ 90 m² – 137,5 m²;
  • Khu E16: (lô 1-32): 32 lô, diện tích từ 90 m² – 140,7 m²;
  • Khu F1: (lô 1-51): 51 lô, diện tích từ 109,2 m² – 118,3 m²;
  • Khu F2: (lô 21-45): 25 lô, diện tích từ 96 m² – 163,1 m²;
  • Khu F3: (lô 1-44): 44 lô, diện tích từ 96 m² – 180,5 m²;
  • Khu F4: (lô 21-45): 25 lô, diện tích từ 96 m² – 161,2 m²;
  • Khu F8: (lô 20-42): 23 lô, diện tích từ 96 m² – 143,8 m²;
  • Khu F9: (lô 1-23): 23 lô, diện tích từ 96 m² – 147,5 m²;
  • Khu F10: (lô 27-52): 26 lô, diện tích từ 90 m² – 141,1 m²;
  • Khu F11: (lô 1-52): 52 lô, diện tích từ 94 m² – 128 m²;
  • Khu F12: (lô 1-40): 40 lô, diện tích từ 90 m² – 96,6 m²;
  • Khu F13: (lô 1-50): 50 lô, diện tích từ 90 m² – 154,1 m²;
  • Khu F14: (lô 1-41): 41 lô, diện tích từ 90 m² – 154,9 m²;
  • Khu G1: (lô 1-54): 54 lô, diện tích từ 120,3 m² – 129,9 m²;
  • Khu G2: (lô 21-51): 31 lô, diện tích từ 80 m² – 96 m²;
  • Khu G3: (lô 1-68): 68 lô, diện tích từ 90 m² – 95,5 m²;
  • Khu G4: (lô 1-58): 58 lô, diện tích từ 90 m² – 97,3 m²;
  • Khu G5: (lô 1-68): 68 lô, diện tích từ 90 m² – 95,5 m²;
  • Khu G6: (lô 1-28): 28 lô, diện tích từ 90 m² – 107,5 m²;
  • Khu G7: (lô 21-51): 31 lô, diện tích từ 80 m² – 96 m²;
  • Khu G12: (lô 20-42): 23 lô, diện tích từ 96 m² – 147,5 m²;
  • Khu G13: (lô 29-56): 28 lô, diện tích từ 96 m² – 107,5 m²;
  • Khu G14: (lô 1-56): 56 lô, diện tích từ 96 m² – 107,5 m²;
  • Khu G15: (lô 1-46): 46 lô, diện tích từ 96 m² – 107,5 m²;
  • Khu G16: (lô 1-56): 56 lô, diện tích từ 96 m² – 107,5 m²;
  • Khu G17: (lô 20-42): 23 lô, diện tích từ 96 m² – 147,5 m²;
  • Khu G18: (lô 1-20): 20 lô, diện tích từ 90 m² – 107,5 m²;
  • Khu G19: (lô 1-22): 23 lô, diện tích từ 90 m² – 92,5 m²;
  • Khu H1: (lô 1-5): 5 lô, diện tích từ 131,4 m² – 202,4 m²;

Đất nhà liên kế thương mại có: 1.151 lô, diện tích đất là: 120.214,1 m² , bao gồm:

Nhà liên kế thương mại loại 1 (4 tầng) có: 289 lô, diện tích là: 29.718,1 m²

  • Khu A6: (lô 28-56): 29 lô, diện tích từ 102 m² – 120,7 m²;
  • Khu B11: (lô 29-56): 27 lô, diện tích từ 98,4 m² – 116,9 m²;
  • Khu C19: (lô 22-42): 21 lô, diện tích từ 85,9 m² – 123,5 m²;
  • Khu C20: (lô 23-44): 22 lô, diện tích từ 89,4 m² – 121,1 m²;
  • Khu E16: (lô 33-64): 32 lô, diện tích từ 100,2 m² – 155,7 m²;
  • Khu F14: (lô 42-82): 41 lô, diện tích từ 100,2 m² – 173,8 m²;
  • Khu G18: (lô 21-40): 20 lô, diện tích từ 100,2 m² – 121,1 m²;
  • Khu G19: (lô 24-46): 23 lô, diện tích từ 100,2 m² – 169,4 m²;
  • Khu H2: (lô 18-45): 28 lô, diện tích từ 102 m² – 136 m²;
  • Khu H3: (lô 9-22): 14 lô, diện tích từ 102 m² – 119 m²;
  • Khu H4: (lô 8-20): 13 lô, diện tích từ 102 m²;
  • Khu H5: (lô 13-31): 19 lô, diện tích từ 102 m² – 152,4 m²;

Nhà liên kế thương mại loại 2 (3 tầng) có: 862 lô, diện tích là: 90.496 m².

  • Khu B6: (lô 21-40): 20 lô, diện tích từ 102 m² – 106,5 m²;
  • Khu B7: (lô 1-19): 19 lô, diện tích từ 102 m² – 157,5 m²;
  • Khu C4: (lô 13-24): 12 lô, diện tích từ 102 m² – 123,5 m²;
  • Khu C5: (lô 16-30): 15 lô, diện tích từ 102 m² – 123,5 m²;
  • Khu C6: (lô 1-44): 44 lô, diện tích từ 102 m² – 140,5 m²;
  • Khu C7: (lô 1-38): 38 lô, diện tích từ 102 m² -106,5 m²;
  • Khu C8: (lô 1-44): 44 lô, diện tích từ 102 m² – 140,5 m²;
  • Khu C9: (lô 1-38): 38 lô, diện tích mỗi lô từ 102 m² – 106,5 m²;
  • Khu C10: (lô 1-15): 15 lô, diện tích từ 102 m² – 140,5 m²;
  • Khu C11: (lô 1-19): 19 lô, diện tích từ 102 m² – 123,5 m²;
  • Khu D7: (lô 13-24): 12 lô, diện tích từ 102 m² – 123,5 m²;
  • Khu D8: (lô 13-24): 12 lô, diện tích từ 102 m² – 167,9 m²;
  • Khu E7: (lô 13-24): 12 lô, diện tích từ 102 m² – 127,9 m²;
  • Khu E8: (lô 14-26): 13 lô, diện tích từ 102 m² – 155,7 m²;
  • Khu E9: (lô 1-54): 54 lô, diện tích từ 102 m² – 146,8 m²;
  • Khu E10: (lô 1-52): 52 lô,diện tích từ 102 m² – 173,5 m²;
  • Khu E11: (lô 1-13): 13 lô, diện tích từ 102 m² – 154,6 m²;
  • Khu F5: (lô 1-26): 26 lô, diện tích từ 102 m² – 198,7 m²;
  • Khu F6: (lô 1-81): 81 lô, diện tích từ 102 m² – 160,2 m²;
  • Khu F7: (lô 1-81): 81 lô, diện tích từ 102 m² – 160,2 m²;
  • Khu F10: (lô 1-26): 26 lô, diện tích từ 102 m² – 161,6 m²;
  • Khu G6: (lô 29-56): 28 lô, diện tích từ 102 m² – 123,5 m²;
  • Khu G8: (lô 1-40): 40 lô, diện tích từ 102 m² – 123,5 m²;
  • Khu G9: (lô 1-40): 40 lô, diện tích từ 102 m² – 123,5 m²;
  • Khu G10: (lô 1-40): 40 lô, diện tích từ 102 m² – 123,5 m²;
  • Khu G11: (lô 1-40): 40 lô, diện tích từ 102 m² – 123,5 m²;
  • Khu G13: (lô 1-28): 28 lô, diện tích từ 102 m² – 123,5 m²;

Đất nhà biệt thự có: 400 lô, diện tích đất là: 59.902,7 m², bao gồm:

Nhà ở biệt thự loại 1 có: 374 lô, diện tích : 54.693,7 m²

  • Khu B3: (lô 1-10): 10 lô, diện tích từ 152 m² – 211,7 m²;
  • Khu B5: (lô 16-25): 10 lô, diện tích từ 140 m² – 199,9 m²;
  • Khu B8: (lô 1-5): 5 lô, diện tích từ 168 m² – 222,2 m²;
  • Khu B10: (lô 13-21): 9 lô, diện tích từ 136 m² – 190,2 m²;
  • Khu C2: (lô 2-20): 19 lô, diện tích từ 136 m² – 202,5 m²;
  • Khu C3: (lô 2-20): 19 lô, diện tích từ 136 m² – 202,5 m²;
  • Khu C12: (lô 1-17): 17 lô, diện tích từ 136 m² – 191,5 m²;
  • Khu C18: (lô 1-10): 10 lô, diện tích từ 136 m² – 198,5 m²;
  • Khu D2: (lô 1-15): 15 lô, diện tích từ 136 m² – 196 m²;
  • Khu D6: (lô 1-11): 11 lô, diện tích từ 150,1 m² – 193,6 m²;
  • Khu E2: (lô 17-25): 12 lô, diện tích từ 136 m² – 191,6 m²;
  • Khu E6: (lô 22-36): 15 lô, diện tích từ 135,1 m² – 188 m²;
  • Khu E12: (lô 1-17): 17 lô, diện tích từ 136 m² – 171,9 m²;
  • Khu E15: (lô 26-42): 17 lô, diện tích từ 137 m² – 243,7  m²;
  • Khu F2: (lô 2-20): 19 lô, diện tích từ 136 m² – 195,2  m²;
  • Khu F4: (lô 2-20): 19 lô, diện tích từ 136 m² – 179,5  m²;
  • Khu F8: (lô 1-17): 17 lô, diện tích từ 136 m² – 177,7 m²;
  • Khu F9: (lô 26-42): 17 lô, diện tích từ 136 m² -191,5 m²;
  • Khu G2: (lô 2-20): 19 lô, diện tích từ 136 m² – 179,5 m²;
  • Khu G7: (lô 2-20): 19 lô, diện tích từ 136 m² – 179,5 m²;
  • Khu G12: (lô 1-17): 17 lô, diện tích từ 136 m² – 191,5 m²;
  • Khu G17: (lô 1-17): 17 lô, diện tích từ 136 m² – 191,5 m²;
  • Khu H2: (lô 1-17 ): 17 lô, diện tích từ 150 m² – 157,4 m²;
  • Khu H3: (lô 1-8 ): 8 lô, diện tích từ 150 m² – 180 m²;
  • Khu H4: (lô 1-7 ): 7 lô, diện tích từ 150 m² – 180 m²;
  • Khu H5: (lô 1-12 ): 12 lô, diện tích từ 137,5 m² – 150 m²;

Nhà ở biệt thự loại 2 có: 26 lô, diện tích: 5.209 m²

  • Khu C2: (lô 1, lô 52): 2 lô, diện tích từ 189,9 m² – 202,5 m²;
  • Khu C3: (lô 1, lô 52): 2 lô, diện tích từ 189,9 m² – 202,5 m²;
  • Khu C12: (lô 18 – 19): 2 lô, diện tích từ 179,5 m² – 191,5 m²;
  • Khu E12: (lô 18-19): 2 lô, diện tích từ 187,8 m² – 214,6 m²;
  • Khu E15: (lô 24-25): 2 lô, diện tích từ 167,5 m² – 182  m²;
  • Khu F2: (lô 1, lô 46): 2 lô, diện tích từ 223,8 m² – 228,7 m²;
  • Khu F4: (lô 1, lô 46): 2 lô, diện tích từ 227,5 m² – 242,5 m²;
  • Khu F8: (lô 18-19): 2 lô, diện tích từ 184,8 m² – 207 m²;
  • Khu F9: (lô 24-25): 2 lô, diện tích từ 179,5 m² – 191,5 m²;
  • Khu G2: (lô 1, lô 52): 2 lô, diện tích từ 211,5 m² – 225,5 m²;
  • Khu G7: (lô 1, lô 52): 2 lô, diện tích từ 211,5 m² – 225,5 m²;
  • Khu G12: (lô 18-19): 2 lô, diện tích từ 179,5 m² – 191,5 m²;
  • Khu G17: (lô 18-19): 2 lô, diện tích từ 179,5 m² – 191,5 m²;
Xem ngay  Các ông lớn bất động sản cạnh tranh đổ bộ về Long An

Đất nhà tái định cư có: 88 lô, diện tích đất: 16.705,10 m² , bao gồm

  • Khu A1: (lô 1-39 ): 39 lô, diện tích từ 180 m²;
  • Khu A2: (lô 1-16 ): 16 lô, diện tích từ 180 m² – 282,1 m²;
  • Khu A3: (lô 1-20 ): 20 lô, diện tích từ 180 m² – 340 m²;
  • Khu A4: (lô 1-13 ): 13 lô, diện tích từ 151,2 m² – 289,9 m²;

Đất nhà chung cư (nhà ở công nhân, người có thu nhập thấp) có: diện tích đất 19.456m²

Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng

San nền

  • Cao độ san lấp phải đạt ≥ +2,3m.
  • Cao độ vỉa hè tối thiểu là 2,45m.
  • Cao độ nền xây dựng không dưới 2,75m.
  • Tại các khu vực tiếp giáp đường Lương Hòa – Bình Chánh và khu vực lân cận, cần áp dụng giải pháp để tránh ngập úng cục bộ và phần tiếp giáp đường Lương Hòa – Bình Chánh phải được quy hoạch thấp hơn 0,1m.

Thoát nước mưa

  • Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách biệt với nước thải sinh hoạt, chia thành nhiều lưu vực nhỏ để tận dụng hướng thoát nước tự nhiên của địa hình san nền, giúp thoát nước mưa nhanh chóng ra mạng cống bên ngoài.
  • Hướng thoát nước: Nước được dẫn ra qua 7 tuyến kênh ngang trước khi chảy vào kênh Xáng Lớn.
  • Hệ thống thoát nước trong khu vực được thiết kế để tự thoát nước. Cống thoát nước sử dụng loại cống tròn BTCT từ D400 đến D1000.
  • Các tuyến thoát nước được xây dựng bằng cống tròn BTCT được đặt dọc theo tuyến đường, với độ sâu chôn cống phải đảm bảo ≥0,7m để chịu được tải trọng.
  • Các tuyến đường băng qua kênh sử dụng cống hộp để xử lý thoát nước. Khi thiết kế và xây dựng, cần có sự đồng thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành.

Giao thông

  • Đường Lương Hòa – Bình Chánh: Lộ giới rộng 60m.
  • Đường D2H (mặt cắt 2 – 2): Mặt đường hai bên có chiều rộng 8m x 2; có dãy phân cách giữa rộng 2m, vỉa hè hai bên có chiều rộng 6m x 2; lộ giới rộng 30m.
  • Đường TM1, TM2 (mặt cắt 3 – 3): Mặt đường có chiều rộng 10m; vỉa hè hai bên có chiều rộng 4m x 2; lộ giới rộng 18m.
  • Đường DTM (mặt cắt 4 – 4): Mặt đường có chiều rộng 20m; vỉa hè hai bên có chiều rộng 5m x 2; lộ giới rộng 30m.
  • Đường D5B, N2 (mặt cắt 5 – 5): Mặt đường có chiều rộng 8m; vỉa hè hai bên có chiều rộng 3m x 2; lộ giới rộng 14m.
  • Các đường D1A, D2B, D4B, D6B, D7B, D8B, D2C, D3C, D5C, D6C, D7C, D8C, D2D, D3D, D4D, D2E, D3E, D4E, D6E, D7E, D8E, D9E, D2F, D3F, D4F, D6F, D7F, D2G, D3G, D5G, D6G, D7G, D8G, D1aH, N1, N2A, N3A, N4A, N5A, N2B, N3B, N4B, N5B, N2C, N3C, N4C, N6C, N1D, N2D, N2E, N4E, N5E, N2F, N3F, N4F, N6F, N2G, N3G, N4G, N6G, N7G, N8G (mặt cắt 6 – 6): Mặt đường có chiều rộng 6m; vỉa hè hai bên có chiều rộng 3m x 2; lộ giới rộng 12m.
  • Các đường N5C, N3E, N5F, N5G (mặt cắt 7 – 7): Mặt đường có chiều rộng 8m; vỉa hè hai bên có chiều rộng 5m x 2; lộ giới rộng 18m.
  • Các đường D2A, D1B, D3B, D1C, D4C, D1D, D5D, D1E, D5E, D1F, D5F, D1G, G4G, D1H (mặt cắt 8 – 8): Mặt đường có chiều rộng 6m; vỉa hè một bên có chiều rộng 3m; lộ giới rộng 9m.

Cấp điện

Nguồn cung cấp điện

Sử dụng nguồn điện từ trạm 110/22kV An Thạnh qua đường dây trên không chạy dọc theo đường tỉnh 830 vào khu quy hoạch. Các đường trung thế và hạ thế được đặt ngầm dọc theo vỉa hè của các tuyến đường trong khu quy hoạch.

Nhu cầu về điện

Tổng nhu cầu về điện (dành cho sinh hoạt và chiếu sáng): 27.152 KVA.

Hạ tầng lưới điện

  • Xây dựng tuyến cáp ngầm mới dùng để kết nối với trạm biến áp phân phối ở khu vực vào lưới điện của khu quy hoạch.
  • Xây dựng 8 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV mới để cung cấp điện 0,4kV cho khu vực và chiếu sáng.
  • Xây dựng hệ thống lưới điện ngầm hạ thế mới để kết nối từ bảng điện hạ thế. Việc phân phối điện đến các phụ tải sẽ được thực hiện thông qua các tủ phân phối thứ cấp gần nhất, tuân thủ theo tình trạng sử dụng thực tế.
  • Xây dựng hệ thống chiếu sáng đường phố, công viên, vườn hoa… dưới lòng đất để đảm bảo mỹ quan và an toàn. Đèn đường sẽ sử dụng công nghệ LED mới, có công suất từ 80 đến 400W, tạo ánh sáng màu vàng; cột đèn sắt mạ kẽm có chiều cao trung bình từ 7 đến 9m, khoảng cách giữa các cột trung bình từ 25 đến 35m tùy thuộc vào bề rộng của mặt đường.

Cấp nước

Nguồn cung cấp nước

Lấy từ hệ thống cấp nước chung của khu vực dự án.

Nhu cầu sử dụng nước

  • Tổng nhu cầu sử dụng nước trong ngày: 4.183,1 m3 /ngày.đêm.
  • Phải đảm bảo cung cấp lưu lượng nước để chữa cháy theo quy định.

Hệ thống mạng lưới

  • Sử dụng ống cấp nước HDPE có đường kính từ 75mm đến 250mm, được lắp đặt dưới lòng đất theo vỉa hè theo các trục đường. Độ sâu chôn ống để bảo vệ ≥ 0,5m và có khả năng chịu tải trọng tác động.
  • Các trụ chữa cháy được đặt trên các đường ống cấp nước có đường kính D100mm, với khoảng cách giữa các trụ là từ 120m đến 150m. Áp lực trong mạng lưới cấp nước phải đạt ít nhất 10m theo tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam (QCXDVN 01: 2021/BXD).

Hệ thống xử lý nước thải & bảo vệ môi trường thiên nhiên

  • Hệ thống xử lý nước thải được tách biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa.
  • Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng biệt, không kết hợp với hệ thống thoát nước mưa.
  • Nước thải từ các hộ gia đình sẽ được xử lý thông qua hầm tự hoại trước khi được dẫn vào các đường ống chính đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ của khu vực, với công suất xử lý là 2.650 m3/ngày.đêm.
  • Quy trình xử lý nước thải: Nước thải sẽ được thu gom và đưa về trạm xử lý tập trung của dự án.
  • Xử lý nước thải theo hai cấp độ:
    • Cấp thứ nhất: Là bước lọc và xử lý tại hầm tự hoại trong từng hộ gia đình trước khi đưa vào hệ thống thoát nước bẩn.
    • Cấp thứ hai: Xử lý nước thải từ toàn bộ cư dân theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt – QCVN 14:2008/BTNMT, cột A, trước khi xả vào Kênh Mười Kẽm và sau đó đưa ra kênh Xáng Lớn.
  • Hệ thống thoát nước thải sử dụng ống HDPE với đường kính từ 300mm đến 600mm.
  • Xử lý chất thải:
    • Dự kiến chỉ tiêu chất thải là 1 kg/người/ngày.đêm.
    • Tổng lượng chất thải dự kiến từ khu vực quy hoạch là 17.000 kg/ngày.đêm.
    • Chất thải sinh hoạt từ khu vực quy hoạch sẽ được thu gom định kỳ và chuyển đến bãi chôn lấp chung của tỉnh để xử lý tập trung.

Thông tin liên lạc

  • Nguồn cung cấp: Được cung cấp từ hệ thống cấp nước của huyện Bến Lức.
  • Nhu cầu: Dự kiến có khoảng 6.334 thuê bao sử dụng dịch vụ.
  • Mạng lưới:
    • Hệ thống thông tin liên lạc được thiết kế sử dụng cáp ngầm để phục vụ cho toàn bộ khu vực quy hoạch.
    • Mạng lưới đường dây thông tin liên lạc, bao gồm cả cáp truyền hình, được quy hoạch để phục vụ cho toàn bộ khu vực quy hoạch, đồng thời đảm bảo mỹ quan của đô thị.
    • Có 6 trạm BTS được phân bố để phục vụ cho nhu cầu liên lạc của toàn bộ cư dân trong khu vực.

Cây xanh

  • Để tạo ra không gian mát dưới bóng cây, chúng tôi sẽ trồng cây xanh trên vỉa hè của các tuyến đường trong khu quy hoạch, với khoảng cách giữa các cây là từ 8m đến 10m. Các loại cây như sao, dầu, lộc vừng sẽ được ưu tiên trồng tại các giao lộ, đảm bảo không làm che khuất tầm nhìn.
  • Chúng tôi sẽ không sử dụng các loại cây có thể gây hại đến sức khỏe con người, bao gồm cả cây thường rụng lá hoặc dễ gãy đổ, gãy cành.
  • Tại các khu công viên và dãy phân cách, chúng tôi sẽ trồng cây xanh thảm cỏ để làm đẹp không gian, cung cấp bóng mát. Cây bụi và bãi cỏ cũng sẽ được sử dụng để trang trí.
  • Trong các khu vườn hoa và công viên, ít nhất 20% diện tích sẽ được dành cho cây bóng mát, cây trang trí và khu vực bãi cỏ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhận tài liệu & bảng giá 06/2024

Error: Contact form not found.

    Đăng ký nhận cập nhật thông tin : brochure, pháp lý, tiến độ, bảng giá mới nhất từ Chủ đầu tư LA Home.
    phu dong sky one, the felix thuận an